Người phải thi hành án có tài sản ở nhiều nơi – Văn phòng Thi hành án dân sự có thẩm quyền gì?

Người phải thi hành án có nhà đất tại Hà Nội, tài khoản ngân hàng ở địa phương khác hoặc sở hữu nhiều tài sản tại các tỉnh, thành phố khác nhau. Trong trường hợp này, người được thi hành án có thể yêu cầu Văn phòng Thi hành án dân sự tổ chức thi hành án hay không? Thừa hành viên có được xác minh tài sản ngoài địa bàn nơi Văn phòng đặt trụ sở không?

Đây là những vấn đề được nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm khi thực hiện quyền yêu cầu thi hành án dân sự, đặc biệt đối với các vụ việc thu hồi công nợ, tranh chấp hợp đồng, nghĩa vụ thanh toán và thi hành các bản án liên quan đến tài sản.

Theo Luật Thi hành án dân sự năm 2025 và Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ, Văn phòng Thi hành án dân sự và Thừa hành viên được trao những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể trong việc tổ chức thi hành án và xác minh điều kiện thi hành án.

Tuy nhiên, cần phân biệt rõ quyền xác minh tài sản, thẩm quyền tổ chức thi hành án và quyền áp dụng các biện pháp bảo đảm, cưỡng chế thi hành án để lựa chọn phương thức thực hiện phù hợp với từng vụ việc.


1. Văn phòng Thi hành án dân sự có được tổ chức thi hành án không?

Theo Điều 26 và Điều 31 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, Văn phòng Thi hành án dân sự là tổ chức hành nghề của Thừa hành viên, được thực hiện việc tổ chức thi hành án và các công việc khác theo quy định của pháp luật. Đây là một trong những nội dung quan trọng của Luật Thi hành án dân sự năm 2025, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động tổ chức thi hành án tại các Văn phòng Thi hành án dân sự.

Theo khoản 1 Điều 31, Văn phòng Thi hành án dân sự được tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự đối với các bản án, quyết định thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này, trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đặt trụ sở, trừ các trường hợp pháp luật loại trừ. Việc tổ chức thi hành án được thực hiện trên cơ sở hợp đồng dịch vụ giữa Văn phòng Thi hành án dân sự và người yêu cầu thi hành án. Trong hợp đồng, các bên thỏa thuận về nội dung công việc, thù lao, chi phí thi hành án và các chi phí khác (nếu có) theo quy định pháp luật. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng dịch vụ, Trưởng Văn phòng Thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án theo quy định tại khoản 4 Điều 31.

Như vậy, đối với các bản án, quyết định thuộc phạm vi thẩm quyền, người có quyền yêu cầu thi hành án có thể lựa chọn Văn phòng Thi hành án dân sự để tổ chức thi hành án theo quy định.


2. Người phải thi hành án có tài sản ở nhiều tỉnh, thành phố thì Thừa hành viên có được xác minh không?

Câu trả lời là CÓ.

Theo điểm d khoản 2 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, khi tổ chức thi hành án, Thừa hành viên có quyền xác minh tài sản, điều kiện thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản và điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.

Đặc biệt, pháp luật quy định:

Thừa hành viên có quyền xác minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi Văn phòng Thi hành án dân sự đặt trụ sở. Quy định này có ý nghĩa thực tiễn quan trọng bởi tài sản của người phải thi hành án không phải lúc nào cũng tập trung tại một địa phương.

Chẳng hạn, người phải thi hành án có thể có:

  • Nhà ở, quyền sử dụng đất tại Hà Nội;
  • Quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố khác;
  • Tài khoản, tiền gửi tại ngân hàng;
  • Phần vốn góp, cổ phần hoặc quyền tài sản tại doanh nghiệp;
  • Các tài sản và nguồn thu nhập khác có thể được sử dụng để thực hiện nghĩa vụ thi hành án.

Trong những trường hợp này, việc xác minh điều kiện thi hành án không nhất thiết chỉ giới hạn tại địa phương nơi Văn phòng đặt trụ sở. Thừa hành viên có thể thực hiện hoạt động xác minh theo đúng phạm vi, trình tự và thủ tục pháp luật quy định, bao gồm việc yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ xác minh.

Điểm cần lưu ý: Quyền xác minh ngoài tỉnh không đồng nghĩa với việc Văn phòng đương nhiên có quyền tổ chức thi hành án hoặc trực tiếp xử lý mọi tài sản tại địa phương khác.


3. Văn phòng Thi hành án dân sự có được tổ chức thi hành án đối với tài sản ở nhiều địa phương không?

Để trả lời câu hỏi này, cần phân biệt hai hoạt động pháp lý khác nhau:

Thứ nhất, xác minh tài sản và điều kiện thi hành án.

Đây là hoạt động nhằm xác định người phải thi hành án có những tài sản, nguồn thu nhập, quyền tài sản hoặc điều kiện nào để thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định. Thừa hành viên có quyền thực hiện việc xác minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đặt trụ sở theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.

Thứ hai, tổ chức thi hành án và xử lý tài sản.

Theo khoản 1 Điều 31, thẩm quyền tổ chức thi hành án của Văn phòng được xác định theo phạm vi bản án, quyết định và địa bàn tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đặt trụ sở, cùng các điều kiện, trường hợp loại trừ mà pháp luật quy định.

Đồng thời, khoản 4 Điều 31 xác định rõ Trưởng Văn phòng và Thừa hành viên không được áp dụng các quy định liên quan đến:

  • Ủy thác thi hành án;
  • Ủy thác xử lý tài sản;
  • Áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án;
  • Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án;
  • Các trường hợp cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.

Vì vậy, khi người phải thi hành án có tài sản tại nhiều tỉnh, thành phố, Văn phòng cần xem xét cụ thể phạm vi thẩm quyền, tính chất tài sản, khả năng tự nguyện thi hành và các biện pháp cần thiết đối với từng vụ việc. Việc xác minh được tài sản ở địa phương khác không làm phát sinh quyền cưỡng chế hoặc ủy thác xử lý tài sản cho Văn phòng Thi hành án dân sự.


4. Nếu người phải thi hành án có tài sản nhưng không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ thì giải quyết như thế nào?

Trong quá trình tổ chức thi hành án, Văn phòng Thi hành án dân sự và Thừa hành viên có thể thực hiện các công việc thuộc thẩm quyền, bao gồm:

  • Làm việc với đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Xác minh tài sản, nguồn thu nhập và điều kiện thi hành án;
  • Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu theo quy định;
  • Ghi nhận, thúc đẩy việc thực hiện các thỏa thuận thi hành án hợp pháp;
  • Theo dõi và thực hiện các thủ tục thi hành án thuộc thẩm quyền.

Tuy nhiên, khi người phải thi hành án không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ và cần áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cưỡng chế thi hành án, Văn phòng không được tự mình áp dụng các biện pháp này.

Theo điểm d khoản 5 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, người yêu cầu thi hành án có thể có văn bản đề nghị Văn phòng chấm dứt việc thi hành án và chuyển sang cơ quan thi hành án dân sự để áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế. Trong trường hợp này, các bên thực hiện việc chấm dứt thi hành án và thanh lý hợp đồng dịch vụ theo quy định.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thanh lý hợp đồng, Trưởng Văn phòng phải thu hồi quyết định thi hành án và chuyển hồ sơ cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, trừ trường hợp người yêu cầu không đồng ý. Việc giao, nhận hồ sơ phải được lập thành biên bản.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án và tổ chức thi hành án theo quy định pháp luật. Kết quả thi hành án mà Văn phòng đã thực hiện đúng pháp luật được công nhận và sử dụng. Văn phòng chịu trách nhiệm đối với những thủ tục đã thực hiện.

Quy định này tạo cơ chế chuyển tiếp giữa hoạt động thi hành án tại Văn phòng và hoạt động thi hành án của cơ quan nhà nước khi vụ việc cần sử dụng các biện pháp thuộc thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự.


5. Ví dụ thực tế: Người phải thi hành án có tài sản tại Hà Nội và các địa phương khác

Giả sử, theo bản án đã có hiệu lực pháp luật, ông A phải thanh toán cho bà B số tiền 3 tỷ đồng.

Qua thông tin ban đầu, bà B được biết ông A có:

  • Một căn nhà tại Hà Nội;
  • Một thửa đất tại Hải Phòng;
  • Tài khoản tại ngân hàng;
  • Phần vốn góp tại một doanh nghiệp.

Bà B muốn yêu cầu Văn phòng Thi hành án dân sự Hà Đông hỗ trợ tổ chức thi hành án để thu hồi khoản tiền theo bản án.

Trong trường hợp này, việc giải quyết có thể được xem xét theo các bước sau:

Bước 1. Kiểm tra bản án, quyết định và thẩm quyền tổ chức thi hành án.

Văn phòng xem xét bản án, quyết định có thuộc phạm vi được tổ chức thi hành án theo Điều 31 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 hay không; đồng thời kiểm tra các điều kiện pháp lý khác có liên quan.

Bước 2. Tiếp nhận yêu cầu và thỏa thuận dịch vụ.

Nếu vụ việc thuộc thẩm quyền và đủ điều kiện tiếp nhận, Văn phòng và người yêu cầu ký kết hợp đồng dịch vụ, xác định phạm vi công việc, thù lao, chi phí và trách nhiệm của các bên.

Bước 3. Xác minh điều kiện thi hành án.

Thừa hành viên có thể thực hiện việc xác minh tài sản, điều kiện thi hành án của ông A tại Hà Nội và các địa phương khác theo quy định pháp luật.

Kết quả xác minh là cơ sở quan trọng để đánh giá khả năng thực hiện nghĩa vụ và lựa chọn phương thức thi hành án phù hợp.

Bước 4. Tổ chức thi hành án trong phạm vi thẩm quyền.

Văn phòng thực hiện các thủ tục thi hành án theo quy định, tạo điều kiện để người phải thi hành án thực hiện nghĩa vụ, các bên thỏa thuận phương thức thanh toán hoặc tự nguyện xử lý tài sản hợp pháp nhằm thực hiện bản án.

Bước 5. Chuyển hồ sơ khi cần áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cưỡng chế.

Nếu ông A không tự nguyện thi hành và vụ việc cần áp dụng các biện pháp thuộc thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự nhà nước, người yêu cầu có thể đề nghị chấm dứt việc thi hành án tại Văn phòng và chuyển hồ sơ theo quy định tại Điều 31.


6. Người được thi hành án có thể lựa chọn Văn phòng Thi hành án dân sự trong trường hợp nào?

Việc lựa chọn Văn phòng Thi hành án dân sự cần căn cứ vào tính chất vụ việc, phạm vi thẩm quyền và nhu cầu thực tế của người yêu cầu.

Đối với những vụ việc có khả năng thi hành án tự nguyện, cần xác minh thông tin tài sản, làm rõ điều kiện thanh toán hoặc cần một đơn vị chuyên môn tổ chức thực hiện các thủ tục thi hành án theo hợp đồng dịch vụ, Văn phòng Thi hành án dân sự có thể là một phương án phù hợp.

Ngược lại, đối với vụ việc ngay từ đầu đã xác định cần áp dụng biện pháp cưỡng chế, kê biên hoặc các biện pháp bảo đảm thi hành án thuộc thẩm quyền của cơ quan nhà nước, người yêu cầu cần cân nhắc lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để hạn chế các thủ tục chuyển tiếp không cần thiết.

Bên cạnh hoạt động tổ chức thi hành án, pháp luật cũng cho phép Văn phòng Thi hành án dân sự thực hiện dịch vụ xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Do đó, ngay cả khi chưa lựa chọn Văn phòng để tổ chức thi hành án, người có nhu cầu vẫn có thể xem xét sử dụng dịch vụ xác minh điều kiện thi hành án độc lập theo quy định pháp luật.


7. Vai trò của Văn phòng Thi hành án dân sự Hà Đông

Với chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Luật Thi hành án dân sự năm 2025 và Nghị định 151/2026/NĐ-CP, Văn phòng Thi hành án dân sự Hà Đông cung cấp các dịch vụ pháp lý trong phạm vi được pháp luật cho phép, bao gồm:

  • Tổ chức thi hành án dân sự: Tiếp nhận, xem xét yêu cầu và tổ chức thi hành các bản án, quyết định thuộc phạm vi thẩm quyền trên cơ sở hợp đồng dịch vụ.
  • Xác minh điều kiện thi hành án: Xác minh tài sản, thu nhập, quyền tài sản và những thông tin có liên quan đến khả năng thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo yêu cầu hợp pháp.
  • Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu: Thực hiện việc tống đạt theo quy định pháp luật.
  • Lập vi bằng: Ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật do Thừa hành viên trực tiếp chứng kiến theo yêu cầu và trong phạm vi pháp luật cho phép.

Đối với các vụ việc người phải thi hành án có tài sản tại nhiều địa phương, Văn phòng có thể tiếp nhận thông tin, nghiên cứu hồ sơ, xác định phạm vi công việc và tư vấn phương án thực hiện phù hợp với quy định pháp luật.


8. Kết luận

Người phải thi hành án có tài sản ở nhiều tỉnh, thành phố không đồng nghĩa với việc Văn phòng Thi hành án dân sự không thể tham gia xác minh hoặc tổ chức thi hành án.

Theo Luật Thi hành án dân sự năm 2025, Thừa hành viên được quyền xác minh tài sản, điều kiện thi hành án ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đặt trụ sở. Tuy nhiên, việc tổ chức thi hành án phải nằm trong phạm vi thẩm quyền luật định; Văn phòng và Thừa hành viên không được áp dụng các quy định về ủy thác thi hành án, ủy thác xử lý tài sản, biện pháp bảo đảm và biện pháp cưỡng chế thi hành án.

Vì vậy, đối với những vụ việc có tài sản tại nhiều địa phương, việc xác định đúng thẩm quyền, đánh giá điều kiện thi hành án và lựa chọn phương thức tổ chức thi hành án ngay từ đầu có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên, đồng thời hạn chế thời gian và chi phí phát sinh.

Căn cứ pháp lý:

  1. Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 ngày 05/12/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; đặc biệt là các Điều 26, 30, 31 và các quy định có liên quan.
  2. Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Thi hành án dân sự, Thừa hành viên, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

⚖️ 𝐕𝐨̛́𝐢 đ𝐨̣̂𝐢 𝐧𝐠𝐮̃ 𝐓𝐡𝐮̛̀𝐚 𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐯𝐢𝐞̂𝐧 𝐯𝐚̀ 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 𝐬𝐮̛̣ 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 𝐯𝐮̣, 𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝐓𝐡𝐢 𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐚́𝐧 𝐝𝐚̂𝐧 𝐬𝐮̛̣ 𝐇𝐚̀ Đ𝐨̂𝐧𝐠 𝐭𝐢𝐞̂́𝐩 𝐧𝐡𝐚̣̂𝐧, 𝐭𝐮̛ 𝐯𝐚̂́𝐧 𝐯𝐚̀ 𝐭𝐨̂̉ 𝐜𝐡𝐮̛́𝐜 𝐭𝐡𝐢 𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐚́𝐧 𝐭𝐡𝐞𝐨 𝐲𝐞̂𝐮 𝐜𝐚̂̀𝐮 𝐭𝐫𝐨𝐧𝐠 𝐩𝐡𝐚̣𝐦 𝐯𝐢 𝐭𝐡𝐚̂̉𝐦 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐮𝐚̣̂𝐭 𝐪𝐮𝐲 đ𝐢̣𝐧𝐡.

⚖️ 𝐂𝐡𝐮́𝐧𝐠 𝐭𝐨̂𝐢 𝐡𝐮̛𝐨̛́𝐧𝐠 𝐭𝐨̛́𝐢 𝐯𝐢𝐞̣̂𝐜 𝐜𝐮𝐧𝐠 𝐜𝐚̂́𝐩 𝐝𝐢̣𝐜𝐡 𝐯𝐮̣ 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐲́ 𝐜𝐡𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩, 𝐦𝐢𝐧𝐡 𝐛𝐚̣𝐜𝐡, 𝐠𝐨́𝐩 𝐩𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐛𝐚̉𝐨 𝐯𝐞̣̂ 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐯𝐚̀ 𝐥𝐨̛̣𝐢 𝐢́𝐜𝐡 𝐡𝐨̛̣𝐩 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐜𝐮̉𝐚 𝐧𝐠𝐮̛𝐨̛̀𝐢 𝐝𝐚̂𝐧, 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩.

====================================
VĂN PHÒNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ HÀ ĐÔNG
⚖️ 𝐓𝐚̣̂𝐧 𝐭𝐚̂𝐦 – 𝐂𝐡𝐮𝐲𝐞̂𝐧 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̣̂𝐩 – 𝐂𝐡𝐮𝐚̂̉𝐧 𝐦𝐮̛̣𝐜 ⚖️
====================================
🏢 𝐓𝐫𝐮̣ 𝐬𝐨̛̉: 𝐀𝟐𝟔 𝐤𝐡𝐮 đ𝐚̂́𝐮 𝐠𝐢𝐚́ 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐬𝐮̛̉ 𝐝𝐮̣𝐧𝐠 đ𝐚̂́𝐭 𝐕𝐚̣𝐧 𝐏𝐡𝐮́𝐜, 𝐩𝐡𝐮̛𝐨̛̀𝐧𝐠 𝐇𝐚̀ Đ𝐨̂𝐧𝐠, 𝐭𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐩𝐡𝐨̂́ 𝐇𝐚̀ 𝐍𝐨̣̂𝐢
🌏 𝐖𝐞𝐛𝐬𝐢𝐭𝐞: www.thadshadong.com
🌏 𝐄𝐦𝐚𝐢𝐥: thadshadong@gmail.com
🌏 𝐙𝐚𝐥𝐨: http://zalo.me/0919256838
🌏 𝐙𝐚𝐥𝐨 𝐎𝐀: https://zalo.me/1185111006830167616
🌏 𝐇𝐨𝐭𝐥𝐢𝐧𝐞: 𝟎𝟗𝟏𝟗 𝟐𝟓𝟔 𝟖𝟑𝟖 – 𝟎𝟗𝟏 𝟑𝟑𝟗 𝟐𝟖𝟑𝟖