Trong cuộc sống hàng ngày, không ít trường hợp người dân vì điều kiện công việc, gia đình hoặc sức khỏe mà phải nhờ người thân, bạn bè hoặc hàng xóm trông coi giúp thửa đất của mình trong một thời gian nhất định. Tuy nhiên, sau một thời gian dài, khi muốn lấy lại quyền quản lý và sử dụng đất, chủ đất lại gặp khó khăn vì bên được nhờ không hợp tác hoặc nảy sinh tranh chấp, thậm chí có hành vi chiếm dụng.
Lập vi bằng thu thập, tài liệu chứng cứ chứng minh mình là chủ đất hợp pháp
Để có thể yêu cầu lấy lại đất đã nhờ người khác trông coi, người yêu cầu cần cung cấp các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của mình đối với thửa đất đó. Chỉ khi xác định rõ họ là chủ sử dụng đất hợp pháp thì quyền yêu cầu trả lại đất mới được pháp luật công nhận. Theo đó, có thể chứng minh qua các tài liệu, chứng cứ sau đây:
(1) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Quyền của người sử dụng đất về mặt pháp lý được Nhà nước công nhận thông qua Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đây là văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người có liên quan một cách hợp pháp.
(2) Các giấy tờ khác chứng minh mình là chủ đất
Trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người đòi đất có thể sử dụng các giấy tờ sau để chứng minh:
- Giấy tờ, quyết định giao đất của cơ quan có thẩm quyền; hồ sơ địa chính đất đai.
- Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế … giấy tờ thể hiện giao dịch về đất làm căn cứ xác lập chủ quyền.
- Xác nhận của chính quyền địa phương về nguồn gốc đất, hiện trang quản lý sử dụng đất.
- Giấy tờ nộp thuế, nghĩa vụ tài chính trong quá trình sử dụng đất.
- Biên bản xác minh thực tế sử dụng đất, xác nhận ranh giới, mốc giới.
- Các giấy tờ có giá trị sử dụng làm căn cứ cấp giấy chứng nhận theo Điều 137 Luật Đất đai 2024.
- Các tài liệu khác có giá trị chứng minh nguồn gốc quyền sử dụng đất hợp pháp, liên tục, lâu dài không tranh chấp.
Các tài liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc làm căn cứ chứng minh quyền sử dụng đất, đặc biệt trong những trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
(3) Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận về việc nhờ trông coi đất
Bên cạnh việc chứng minh quyền sử dụng đất một cách hợp pháp, chủ đất cũng cần làm rõ đã từng có thỏa thuận về việc nhờ trông coi đất. Trường hợp hai bên có lập văn bản thể hiện việc nhờ trông coi, tài liệu này sẽ là bằng chứng quan trọng cho thấy việc bên đang giữ đất chỉ thực hiện theo sự ủy quyền trông coi, không phát sinh giao dịch chuyển nhượng, tặng cho hay chuyển quyền sử dụng đất dưới bất kỳ hình thức nào. Đây là cơ sở để khẳng định quyền quản lý và sử dụng đất vẫn thuộc về chủ đất. Theo đó, các tài liệu có thể bao gồm:
- Hợp đồng nhờ trông coi có chữ ký hai bên;
- Giấy ủy quyền sử dụng đất, trông coi;
- Văn bản thỏa thuận giao đất giữ hộ;
- Biên bản bàn giao đất để thực hiện việc trông coi.
- Tin nhắn, email trao đổi về việc nhờ trông coi.
- Lời khai của nhân chứng (hàng xóm, người thân biết sự việc).
- Giấy tờ có chữ ký người được nhờ giữ đất xác nhận chỉ giữ hộ, không phải chủ đất.
- Ghi âm, video về thỏa thuận hoặc cuộc nói chuyện về việc giữ đất.
Chủ đất cần yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận những tài liệu, hồ sơ, bằng chứng nêu trên để làm căn cứ chứng minh yêu cầu giải quyết tranh chấp tại cơ quan có thẩm quyền.
Hướng giải quyết đòi lại đất nhờ người khác trông coi hộ
Bước 1: Thông báo yêu cầu trả lại đất
Trước khi tiến hành các bước pháp lý khác để đòi lại thửa đất đã nhờ trông coi, chủ đất cần gửi thông báo yêu cầu người đang giữ đất hoàn trả tài sản. Bên cạnh việc thông báo bằng lời nói, chủ đất nên lập thông báo bằng văn bản để thể hiện rõ căn cứ pháp lý, quyền yêu cầu trả lại đất, thời hạn thực hiện và các nội dung liên quan khác. Văn bản thông báo này có thể được giao trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến địa chỉ cư trú của người đang giữ đất, nhằm đảm bảo tính rõ ràng và có căn cứ nếu xảy ra tranh chấp sau này.
Bước 2: Hòa giải cấp cơ sở để yêu cầu trả lại đất
Căn cứ Điều 235 Luật Đất đai 2024 và Nghị quyết 04/2017/NQ- HĐTP thì tranh chấp về quyền sử dụng đất phải thực hiện thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Đây là thủ tục tiền tố tụng bắt buộc thực hiện trước khi muốn khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền. Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đang tranh chấp sẽ có thẩm quyền giải quyết.
Bước 3: Khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền để giải quyết
Khi tranh chấp phát sinh và không thể giải quyết bằng thương lượng hoặc hòa giải, việc khởi kiện ra Tòa án trở thành giải pháp pháp lý cần thiết nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụng đất. Để quá trình khởi kiện đòi lại đất đã nhờ trông coi được thực hiện hiệu quả và đúng quy định, người khởi kiện cần nắm rõ các quy định pháp luật liên quan đến thẩm quyền của Tòa án, xác định cụ thể và rõ ràng nội dung yêu cầu khởi kiện, đồng thời chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng trình tự, thủ tục tố tụng.

