Bạo lực gia đình là hành vi xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng của người khác và diễn ra thường xuyên trong cuộc sống hằng ngày. Trong quan hệ hôn nhân, chủ thể thực hiện hành vi thường là người chồng có những lời nói, hành động gây tổn hại đối với vợ của mình.
Bạo lực gia đình là gì?
Theo khoản 1 Điều 2 Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2022, “Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình”.
Các hành vi bạo lực gia đình có thể phân ra thành nhiều loại gồm bạo lực về tinh thần, bạo lực về thể xác và bạo lực về kinh tế, về tình dục. Tựu chung lại gồm 16 hành vi nêu tại khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022.
Nguyên nhân bạo lực gia đình
Hiện nay, có nhiều nguyên nhân dẫn đến bạo lực gia đình tuy nhiên, phần lớn nguyên nhân đều xuất phát từ những lý do sau đây:
- Do tệ nạn xã hội: Khá nhiều lý do dẫn đến bạo lực gia đình về thể chất xảy ra do tệ nạn xã hội. Có thể kể đến do nghiện hút, cờ bạc, rượu chè… dẫn đến mất kiểm soát hành vi và có hành vi bạo lực gia đình như đánh đập, hành hạ, ngược đãi, chì chiết xúc phạm danh dự, nhân phẩm… của thành viên khác trong gia đình.
- Do kinh tế: Khi kinh tế khó khăn, nhiều người trong gia đình sẽ gặp phải áp lực, căng thẳng… và đây có thể là nguyên nhân dẫn đến bạo lực gia đình.
- Do nhận thức của mỗi người: Hằn sâu trong nhận thức của mỗi người là tư tưởng trọng nam khinh nữ, bất bình đẳng giới, coi hành vi bạo lực gia đình là hiển nhiên trong cuộc sống,…
Cần làm gì khi bị bạo lực gia đình
- Yêu cầu sự bảo vệ từ cơ quan có thẩm quyền
Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 thì người bị bạo lực gia đình có quyền:
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác có liên quan đến hành vi bạo lực gia đình;
- Yêu cầu cơ quan, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ theo quy định của Luật này;
- Được bố trí nơi tạm lánh, giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với bạo lực gia đình, trợ giúp pháp lý và trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật;
- Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình khắc phục hậu quả, bồi thường tổn hại về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và thiệt hại về tài sản;
- Được thông tin về quyền và nghĩa vụ liên quan trong quá trình giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình, xử lý hành vi bạo lực gia đình;
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình;
- Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình.
- Tố cáo hành vi bạo lực gia đình
Theo điểm a, khoản 2 điều 12 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định cá nhân khi phát hiện hành vi bạo lực gia đình có trách nhiệm báo tin, tố giác ngay cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này bao gồm:
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình;
- Cơ quan Công an, Đồn Biên phòng gần nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình;
- Cơ sở giáo dục nơi người bị bạo lực gia đình là người học;
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình;
- Người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình;
- Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình.
Như vậy, khi bị bạo hành người bị bạo hành có thể nhờ sự giúp đỡ của người khác tố cáo hành vi bạo lực gia đình hoặc trực tiếp tố cáo hành vi bạo lực gia đình cho cơ quan có thẩm quyền.
- Quyền đơn phương ly hôn khi bị chồng bạo hành
Căn cứ theo quy định tại (khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014) vợ, chồng hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Hành vi bạo lực gia đình là một trong những căn cứ quan trọng để tòa án xem xét giải quyết ly hôn. Theo quy định tại (khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014), khi chồng có hành vi bạo lực gia đình thì người vợ có quyền yêu cầu ly hôn (ly hôn theo yêu cầu của một bên).
Đơn phương ly hôn khi bị chồng bạo hành là hành vi đơn phương của người vợ, yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi bị chồng bạo hành, khi không thể chịu đựng được những nỗi đau tinh thần, sức khỏe và tính mạng.
Theo Điều 21 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định: Người có âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình có quyền cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết vụ việc bạo lực gia đình. Việc sử dụng âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình trong quá trình giải quyết vụ việc bạo lực gia đình và đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng, internet phải được sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Để có căn cứ chứng minh cho việc bị chồng hành, người vợ hoặc người thân nên yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận lại những hình ảnh, âm thanh, video về hành vi bạo lực gia đình của người chồng, hình ảnh về thương tật trên cơ thể người vợ, cũng như giám định sức khoẻ (nếu có) tại cơ sở y tế. Các bằng chứng này được ghi nhận lại để làm chứng cứ nộp lên Toà án yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của vợ.











