QUY TRÌNH TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ


TIẾP NHẬN YÊU CẦU TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN

  1. Người có yêu cầu tổ chức thi hành án làm việc với Thư ký nghiệp vụ, Thừa hành viên hoặc Trưởng văn phòng để được hướng dẫn về quyền yêu cầu, thời hiệu yêu cầu, phạm vi công việc Văn phòng được thực hiện, chi phí, thù lao và các điều kiện cần thiết khác.
  2. Hồ sơ yêu cầu gồm: giấy tờ tùy thân hoặc giấy tờ pháp lý của người yêu cầu; bản án, quyết định được thi hành; tài liệu chứng minh quyền yêu cầu; tài liệu về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, nếu có; thông tin về tài sản, thu nhập, nơi cư trú, trụ sở hoặc nơi có tài sản của người phải thi hành án.
  3. Thư ký nghiệp vụ kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, phạm vi thẩm quyền, tình trạng thi hành án trước đó và báo cáo Trưởng văn phòng xem xét việc thụ lý. Trường hợp yêu cầu không thuộc phạm vi Văn phòng được tổ chức thi hành, Văn phòng có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu liên hệ cơ quan có thẩm quyền.
  4. Trường hợp một bản án, quyết định đang được cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự khác tổ chức thi hành, Văn phòng phải kiểm tra để tránh ra nhiều quyết định thi hành án đối với cùng một nội dung yêu cầu.

KÝ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN

  1. Sau khi tiếp nhận yêu cầu hợp lệ, Văn phòng và người yêu cầu ký hợp đồng dịch vụ tổ chức thi hành án. Hợp đồng có các nội dung chủ yếu: khoản yêu cầu thi hành theo bản án, quyết định; ngày, tháng, năm yêu cầu thi hành án; quyền, nghĩa vụ của các bên; mức thù lao, chi phí thi hành án, chi phí khác nếu có; phương thức thanh toán; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; phương thức giải quyết tranh chấp và thỏa thuận khác nếu có.
  2. Hợp đồng có thể được giao kết trực tiếp hoặc trên môi trường số, bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử có chữ ký số của các bên. Trường hợp lập bằng văn bản giấy, hợp đồng được lập ít nhất 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

RA QUYẾT ĐỊNH THI HÀNH ÁN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng dịch vụ tổ chức thi hành án, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án theo quy định của pháp luật; quyết định được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và được thông báo cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
  2. Trình tự, thủ tục tổ chức thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật Thi hành án dân sự, Nghị định quy định về tổ chức hoạt động của Văn phòng Thi hành án dân sự, Thừa hành viên và pháp luật có liên quan. Thừa hành viên thực hiện nhiệm vụ theo quyết định phân công, bảo đảm khách quan, đúng nội dung bản án, quyết định và hợp đồng dịch vụ.
  3. Trường hợp người phải thi hành án tự nguyện thi hành hoặc các đương sự thỏa thuận thi hành án hợp pháp mà phải dịch chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, Thừa hành viên lập biên bản ghi nhận và tổ chức thực hiện thỏa thuận hoặc việc tự nguyện thi hành, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.
  4. Trưởng văn phòng và Thừa hành viên không tự mình áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án. Khi có căn cứ cần áp dụng biện pháp bảo đảm, Thừa hành viên lập văn bản đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xem xét, ra quyết định theo quy định; trường hợp cần chuyển hồ sơ để áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thì thực hiện việc chấm dứt, thu hồi quyết định thi hành án và bàn giao hồ sơ theo quy định.
  5. Hồ sơ thi hành án được lập, cập nhật, lưu trữ, số hóa và bảo mật theo quy định. Các khoản thu, chi trong quá trình thi hành án phải được ghi nhận bằng chứng từ hợp pháp và quản lý riêng theo từng vụ việc.

THANH LÍ HỢP ĐỒNG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN

  1. Sau khi hoàn tất nội dung yêu cầu thi hành án, thanh toán tiền, tài sản thi hành án và chi phí liên quan theo quy định, Văn phòng và người yêu cầu tiến hành thanh lý hợp đồng dịch vụ.
  2. Việc tổ chức thi hành án tại Văn phòng chấm dứt trong các trường hợp do pháp luật quy định, do các bên thỏa thuận chấm dứt, do vụ việc chưa có điều kiện thi hành mà các bên không có thỏa thuận khác, hoặc khi phải chuyển cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiếp tục tổ chức thi hành.
  3. Biên bản thanh lý phải thể hiện kết quả đã thực hiện, khoản tiền, tài sản đã thu, đã giao, chi phí đã thanh toán, hồ sơ đã bàn giao nếu có và trách nhiệm còn lại của các bên.

CHI PHÍ CHO VIỆC THI HÀNH ÁN

  1. Chi phí tổ chức thi hành án do người yêu cầu và Văn phòng thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ, phù hợp quy định về chi phí thực hiện công việc của Thừa hành viên và pháp luật về thi hành án dân sự.
  2. Những vụ việc phức tạp, phát sinh yêu cầu xác minh, làm việc ngoài địa bàn, lưu trú, sử dụng chuyên gia, người làm chứng hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin thì chi phí phát sinh được thỏa thuận bổ sung bằng văn bản.

Căn cứ pháp lý chủ yếu: các Điều 6, 27, 30, 31, 32, 34, 36, 38, 54 và 55 Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15; các Điều 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 50 và 54 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP; Điều 37 Thông tư số 08/2026/TT-BTP.