Pháp luật thi hành án dân sự hiện hành đã bổ sung nhiều quy định cụ thể về quyền yêu cầu thi hành án, thẩm quyền tổ chức thi hành và cơ chế phối hợp giữa cơ quan thi hành án dân sự với văn phòng thi hành án dân sự. Dưới đây là những nội dung đáng chú ý từ Điều 39 đến Điều 46 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP về thi hành bản án, quyết định theo yêu cầu của đương sự.
Đây được xem là bước tiến quan trọng trong việc xã hội hóa hoạt động thi hành án dân sự, tạo thêm lựa chọn cho người dân nhưng vẫn bảo đảm sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
1. Chỉ được yêu cầu một nơi tổ chức thi hành án
Đối với cùng một nội dung yêu cầu trong một bản án hoặc quyết định, người yêu cầu chỉ được lựa chọn một cơ quan thi hành án dân sự hoặc một văn phòng thi hành án dân sự để tổ chức thi hành.
Khi nộp yêu cầu, người yêu cầu phải cam kết chưa yêu cầu nơi khác tổ chức thi hành hoặc việc thi hành trước đó đã chấm dứt theo quy định pháp luật.
Trường hợp việc thi hành án trước đây đã chấm dứt hoặc hồ sơ bị trả lại theo luật định thì đương sự có thể tiếp tục yêu cầu một cơ quan, văn phòng khác có thẩm quyền tổ chức thi hành án mà không bị tính lại thời hiệu yêu cầu.
Cơ sở pháp lý: Điều 39 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP
2. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền thi hành án
Nếu phát sinh nhiều quyết định thi hành án cho cùng một nội dung thì quyết định ban hành sau phải bị thu hồi.
Trong trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền tổ chức thi hành án, cơ quan hoặc văn phòng thi hành án dân sự có quyền đề nghị cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp xem xét và quyết định.
Thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Cơ sở pháp lý: Điều 40 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP
3. Thi hành án theo hợp đồng dịch vụ
Sau khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, văn phòng thi hành án dân sự sẽ ký hợp đồng dịch vụ với người yêu cầu.
Hợp đồng phải thể hiện rõ:
- Nội dung yêu cầu thi hành án;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên;
- Mức thù lao, chi phí;
- Phương thức thanh toán;
- Trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng;
- Phương thức giải quyết tranh chấp.
Việc ký kết có thể thực hiện trực tiếp hoặc trên môi trường số bằng văn bản điện tử có ký số hợp lệ.
Cơ sở pháp lý: Điều 41 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP
4. Thời hạn ra quyết định thi hành án
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng dịch vụ, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án theo quy định pháp luật.
Quyết định này phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và thông báo cho các bên liên quan.
Cơ sở pháp lý: Điều 42 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP
5. Quy định về áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án
Thừa hành viên có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án nhằm ngăn chặn việc tẩu tán tài sản.
Trong trường hợp cần thiết, Thừa hành viên có thể yêu cầu phong tỏa tài khoản hoặc tài sản khẩn cấp trước khi có quyết định chính thức.
Sau khi nhận được đề nghị, Chấp hành viên phải ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm trong thời hạn 24 giờ hoặc trả lời bằng văn bản nếu từ chối.
Cơ sở pháp lý: Điều 43 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP
6. Chuyển hồ sơ giữa văn phòng và cơ quan thi hành án dân sự
Khi cần áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc biện pháp bảo đảm, hồ sơ thi hành án có thể được chuyển từ văn phòng thi hành án dân sự sang cơ quan thi hành án dân sự theo yêu cầu của đương sự.
Việc chuyển giao phải có quyết định thu hồi, biên bản bàn giao và thực hiện đúng trình tự pháp luật.
Cơ sở pháp lý: Điều 44 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP
7. Phối hợp trong quá trình thi hành án
Trong trường hợp cùng một người phải thi hành án cho nhiều người khác nhau mà có nơi do cơ quan thi hành án dân sự thực hiện, có nơi do văn phòng thi hành án dân sự thực hiện thì các bên có trách nhiệm phối hợp, trao đổi thông tin và xử lý số tiền thi hành án còn lại theo quy định.
Cơ sở pháp lý: Điều 45 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP
8. Chấm dứt tổ chức thi hành án
Khi chấm dứt việc thi hành án, Trưởng văn phòng thi hành án dân sự phải ra quyết định thu hồi quyết định thi hành án và thông báo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Sau khi chấm dứt, đương sự vẫn có quyền tiếp tục yêu cầu thi hành án theo quy định của pháp luật.
Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa văn phòng thi hành án dân sự và người yêu cầu thì sẽ giải quyết theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật dân sự và tố tụng dân sự.
Những quy định mới này góp phần làm rõ cơ chế hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, bảo đảm tính minh bạch, tránh chồng chéo thẩm quyền và nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành án trên thực tế.
Cơ sở pháp lý: Điều 46 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP
Những quy định mới này góp phần làm rõ cơ chế hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, bảo đảm tính minh bạch, tránh chồng chéo thẩm quyền và nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành án trên thực tế.

