Lập vi bằng

Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi được dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác.

Phạm vi thực hiện: trên toàn thành phố Hà Nội

Giá trị của vi bằng:

  • Vi bằng có giá trị chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án và là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
  • Vi bằng chứng thực sự kiện, hành vi xảy ra theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân: sự kiện giao nhận tiền, gửi thông báo đòi nhà, đòi nợ, xác lập hợp đồng, lập di chức; hành vi vi phạm pháp luật của người khác, hành vi sử dụng nhà thuê không đúng mục đích…
  • Vi bằng ghi nhận hiện trạng các công trình liền kề, lân cận, dùng để lập hồ sơ xây dựng;
  • Vi bằng dùng làm chứng cứ để yêu cầu cơ quan bảo hiểm bồi thường;
  • Vi bằng ghi nhận đến hạn không trả tiền, trả nhà, giao nhận tiền, hàng hóa;
  • Vi bằng về các sự kiện, hành vi khác xảy ra trên địa bàn thành phố Hà Nội

Theo hướng dẫn số 415/BTP-TCTHA ngày 28/01/2011 của Bộ Tư pháp thì Thừa phát lại tập trung lập vi bằng với các trường hợp sau:

  1. Xác nhận tình trạng nhà liền kề trước khi xây dựng công trình.
  2. Xác nhận tình trạng nhà trước khi cho thuê, thế chấp.
  3. Xác nhận tình trạng nhà khi mua nhà, giao tiền.
  4. Xác nhận tình trạng nhà, đất bị lấn chiếm.
  5. Xác nhận việc chiếm giữ nhà, trụ sở, tài sản khác trái pháp luật.
  6. Xác nhận tình trạng tài sản thừa kế, trước, trong và sau khi ly hôn .
  7. Xác nhận hàng giả bày bán tại cơ sở kinh doanh, thương mại.
  8. Xác nhận việc giao hàng kém chất lượng.
  9. Xác nhận hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
  10. Xác nhận việc tổ chức cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị, góp vốn kinh doanh.
  11. Xác nhận mức độ ô nhiễm, tiếng ồn.
  12. Xác nhận sự chậm trễ trong thi công công trình.
  13. Xác nhận tình trạng công trình khi nghiệm thu.
  14. Xác nhận các hành vi trái pháp luật trong lĩnh vực tin học, báo chí, phát thanh, truyền hình như: đưa các thông tin không đúng sự thực, đưa thông tin khi chưa được phép người có thẩm quyền, vu khống…
  15. Xác nhận các giao dịch mà theo quy định của pháp luật không thuộc thẩm quyền công chứng của tổ chức hành nghề công chứng, những việc không thuộc thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân các cấp.
  16. Xác nhận tình trạng thiệt hại của cá nhân, tổ chức do người khác gây ra.
  17. Xác nhận việc từ chối thực hiện công việc của cá nhân, tổ chức mà theo quy định của pháp luật cá nhân, tổ chức đó phải thực hiện.
  18. Xác nhận các sự kiện pháp lý khác theo quy định của pháp luật.

Chi phí cho việc lập vi bằng

Chi phí lập vi bằng do khách hàng và Văn phòng Thừa phát lại thỏa thuận theo công việc thực hiện hoặc theo giờ làm việc.